Cập nhật 04/10/2026
Bảo hiểm xe Toyota 2026: phí, 3 gói và cách bồi thường
Xe Toyota cần 2 loại bảo hiểm: TNDS bắt buộc, 480.700 đồng/năm với xe dưới 6 chỗ, và bảo hiểm vật chất tự nguyện, phí tham khảo khoảng 1,4–2,0% giá trị xe mỗi năm. Bảo hiểm Toyota là chương trình bảo hiểm vật chất do Toyota Việt Nam xây dựng cùng các công ty bảo hiểm đối tác: sửa tại đại lý Toyota chính hãng, không khấu hao phụ tùng kể cả xe trên 3 năm.
Biên soạn: Toyota An Thành Fukushima, đại lý Toyota chính hãng tại TP.HCM. Đối chiếu Nghị định 67/2023/NĐ-CP và công bố của Toyota Việt Nam ngày 04/10/2026.
| Tóm tắt nhanh | Con số |
|---|---|
| TNDS bắt buộc, xe dưới 6 chỗ | 480.700đ/năm (đã gồm VAT) |
| Bảo hiểm vật chất | Khoảng 1,4–2,0% giá trị xe/năm (tham khảo) |
| Mức khấu trừ Bảo hiểm Toyota | 500.000đ/vụ, cả xe kinh doanh và không kinh doanh |
| Cứu hộ miễn phí | 70 km, có ở cả 3 gói |
Xe Toyota cần những loại bảo hiểm nào?
Chỉ bảo hiểm TNDS là bắt buộc theo luật. Nhưng TNDS chỉ bồi thường cho người bị hại, không trả tiền sửa xe của bạn. Tiền sửa xe thuộc bảo hiểm vật chất.
| Loại bảo hiểm | Bắt buộc? | Chi trả cho |
|---|---|---|
| TNDS bắt buộc | Có, theo luật | Thiệt hại về người và tài sản của bên thứ ba do xe bạn gây ra |
| Vật chất (thân vỏ) | Tự nguyện; thường bắt buộc khi vay mua xe | Sửa chữa, thay thế xe của bạn khi va chạm, thiên tai, cháy nổ, mất cắp |
| TNDS tự nguyện | Tự nguyện | Phần thiệt hại vượt hạn mức TNDS bắt buộc |
| Tai nạn lái xe và người ngồi trên xe | Tự nguyện | Người trên xe của bạn khi bị thương hoặc tử vong do tai nạn |
- Mua xe trả góp thì tổ chức cho vay thường yêu cầu duy trì bảo hiểm vật chất suốt thời gian vay, nên tính khoản này vào tiền chuẩn bị ban đầu. Xem chi tiết
Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc cho xe Toyota
Mức phí do Nhà nước quy định tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP, áp dụng cho xe không kinh doanh vận tải, thời hạn 1 năm:
| Loại xe | Dòng Toyota | Chưa VAT | Đã gồm VAT |
|---|---|---|---|
| Dưới 6 chỗ | Wigo, Vios, Raize, Yaris Cross, Corolla Altis, Corolla Cross, Camry | 437.000đ | 480.700đ |
| 6–11 chỗ | Veloz Cross, Avanza Premio, Innova Cross, Fortuner, Land Cruiser Prado | 794.000đ | 873.400đ |
| Bán tải | Hilux | 437.000đ | 480.700đ |
- Mức bồi thường tối đa: 150 triệu đồng/người/vụ về sức khỏe, tính mạng; 100 triệu đồng/vụ về tài sản do ô tô gây ra.
- Không có giấy chứng nhận còn hiệu lực: người lái ô tô bị phạt 400.000–600.000 đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
- Xe kinh doanh vận tải (chạy dịch vụ, xe công nghệ) áp dụng biểu phí khác, cao hơn.
- Mua xe mới: đại lý làm TNDS cùng lúc với đăng ký, đăng kiểm, đã nằm trong chi phí lăn bánh. Xem chi tiết
So sánh 3 gói Bảo hiểm Toyota: Bạc, Vàng, Bạch Kim
Cả 3 gói đều là bảo hiểm vật chất, giống nhau ở phần sửa chữa và cứu hộ, khác nhau ở thủy kích, hỗ trợ thuê xe và mất cắp bộ phận.
| Quyền lợi | Bạc | Vàng | Bạch Kim |
|---|---|---|---|
| Sửa tại đại lý Toyota chính hãng | ✓ | ✓ | ✓ |
| Không khấu hao phụ tùng (kể cả xe trên 3 năm) | ✓ | ✓ | ✓ |
| Cứu hộ miễn phí | 70 km | 70 km | 70 km |
| Mức khấu trừ | 500.000đ/vụ | 500.000đ/vụ | 500.000đ/vụ |
| Thủy kích (ngập nước) | Không | Có, khấu trừ 20% | Có, khấu trừ 10% |
| Hỗ trợ thuê xe khi sửa | Không | 300.000đ/ngày | 500.000đ/ngày |
| Mất cắp bộ phận (gương, đèn, logo…) | Không | Không | Có, tối đa 2 vụ/năm |
Theo công bố của Toyota Việt Nam (đối chiếu 04/10/2026). Thuê xe: tối đa 30 ngày/năm, khấu trừ 3 ngày đầu. Mất cắp bộ phận: khấu trừ 20% tổn thất. Điều khoản chi tiết theo hợp đồng của công ty bảo hiểm đối tác.
- Hợp đồng dài hạn: giảm 5% tổng phí khi mua 2 năm, giảm 8% khi mua 3 năm.
- Thưởng không tổn thất: năm trước không bồi thường được thưởng 20% phí năm hiện tại, cộng thêm 5% cho mỗi năm không tổn thất liên tiếp trước đó (tối đa thêm 20%).
- Chọn mức khấu trừ cao hơn: khấu trừ 1 triệu giảm 5% phí, 3 triệu giảm 10%, 5 triệu giảm 20%.
Phí bảo hiểm vật chất xe Toyota bao nhiêu?
Cách tính: Phí = Tỷ lệ phí × Giá trị xe. Tỷ lệ phí tham khảo thường trong khoảng 1,4–2,0%/năm.
| Giá trị xe | Phí tham khảo/năm |
|---|---|
| 500 triệu | Khoảng 7–10 triệu |
| 700 triệu | Khoảng 9,8–14 triệu |
| 1 tỷ | Khoảng 14–20 triệu |
| 1,5 tỷ | Khoảng 21–30 triệu |
- Ví dụ: xe giá trị 800 triệu, tỷ lệ phí 1,6% thì phí khoảng 12,8 triệu/năm; chọn mức khấu trừ 3 triệu (giảm 10%) còn khoảng 11,5 triệu.
- Ví dụ thuê xe: xe phải sửa 10 ngày, gói Vàng hỗ trợ 7 ngày × 300.000đ = 2,1 triệu; gói Bạch Kim 7 ngày × 500.000đ = 3,5 triệu.
- Phí cao hay thấp tùy gói, tuổi xe, mục đích sử dụng (xe kinh doanh cao hơn) và lịch sử bồi thường.
- Số liệu trên là minh họa, chưa phải báo giá. Gọi 0386 222 899 để nhận báo giá đúng xe.
Nên chọn gói nào?
| Gói | Phù hợp khi |
|---|---|
| Bạc | Xe đỗ hầm hoặc garage, ít đi đường ngập, có xe dự phòng khi xe đi sửa |
| Vàng | Hay đi đường ngập khi mưa lớn, triều cường; dùng xe hằng ngày, cần xe thay thế. Phù hợp nhiều khách TP.HCM |
| Bạch Kim | Xe đỗ ngoài đường, lo mất gương, đèn, logo; dùng xe cho công việc; muốn khấu trừ thủy kích thấp nhất (10%) |
