Cập nhật tháng 9/2026 theo bảng thông số Toyota Việt Nam công bố.
Kích thước xe Toyota đang bán tại Việt Nam trải từ 3,76 m đến 5,32 m chiều dài. Nhỏ nhất là Wigo (dài 3.760 mm, rộng 1.665 mm, bán kính quay vòng 4,5 m). Dài nhất là bán tải Hilux (5.320 mm), rộng nhất là Land Cruiser và Land Cruiser Prado (1.980 mm). Hilux cũng có khoảng sáng gầm cao nhất (312 mm), Vios thấp nhất (133 mm). Hầu hết các dòng lọt ô đỗ tầng hầm theo quy chuẩn 5 m, riêng Hilux và Alphard dài hơn 5 m.
Bảng kích thước các dòng xe Toyota đang bán


Bảng dưới gồm 15 dòng xe Toyota Việt Nam đang niêm yết trên toyota.com.vn, chia theo nhóm. Kích thước ghi theo thứ tự dài × rộng × cao, đơn vị mm. Chiều rộng là thân xe, chưa tính gương chiếu hậu.
Sedan và hatchback
| Mẫu xe | D × R × C (mm) | Gầm (mm) | Quay vòng (m) |
| Wigo | 3.760 × 1.665 × 1.515 | 160 | 4,5 |
| Vios | 4.425 × 1.730 × 1.475 | 133 | 5,1 |
| Camry | 4.920 × 1.840 × 1.445 | 140 | 5,8 |
Camry hiện chỉ còn bản hybrid (HEV Premium và HEV Luxury), hai bản cùng kích thước. Riêng Vios có bài phân tích chi tiết về kích thước xe Vios khi đỗ hầm và đi hẻm.
SUV và crossover 5 chỗ
| Mẫu xe | D × R × C (mm) | Gầm (mm) | Quay vòng (m) |
| Raize | 4.030 × 1.710 × 1.605 | 200 | 5,1 |
| Yaris Cross | 4.310 × 1.770 × 1.655 | 210 | 5,2 |
| Corolla Cross | 4.460 × 1.825 × 1.620 | 161 | 5,2 |
Bản xăng và bản hybrid của Yaris Cross, Corolla Cross có kích thước giống hệt nhau.
Xe đa dụng 7–8 chỗ
| Mẫu xe | D × R × C (mm) | Gầm (mm) | Quay vòng (m) |
| Avanza Premio | 4.395 × 1.730 × 1.700 | 205 | 4,9 |
| Veloz Cross | 4.475 × 1.750 × 1.700 | 205 | 4,9–5,0 |
| Innova Cross | 4.755 × 1.845 × 1.785–1.790 | 167–170 | 5,67 |
| Alphard | 5.010 × 1.850 × 1.950 | 161 | 5,88 |
- Veloz Cross CVT quay vòng 4,9 m, bản CVT Top 5,0 m (bản Top dùng lốp 17 inch, bản CVT lốp 16 inch).
- Innova Cross 2.0G cao 1.785 mm; bản 2.0V và 2.0HEV cao 1.790 mm. Bản HEV rộng 1.850 mm và gầm 167 mm, hai bản xăng gầm 170 mm.
SUV khung gầm rời và bán tải
| Mẫu xe | D × R × C (mm) | Gầm (mm) | Quay vòng (m) |
| Fortuner Legender | 4.795 × 1.855 × 1.835 | 279 | Chưa công bố |
| Land Cruiser FJ | 4.610 × 1.855 × 1.950 | 245 | 5,5 |
| Land Cruiser Prado | 4.925 × 1.980 × 1.935 | 215 | 6,4 |
| Land Cruiser | 4.965–4.980 × 1.980 × 1.945 | 233–235 | 5,9 |
| Hilux | 5.320 × 1.855–1.885 × 1.815 | 312 | 6,3 |
- Fortuner: trang thông số của Toyota Việt Nam chưa ghi bán kính quay vòng. Bản Fortuner 2.7AT 4×2 (không phải Legender) mới ghi khoảng sáng gầm 279 mm, chưa ghi dài, rộng, cao.
- Land Cruiser 300 dài 4.965 mm, gầm 235 mm; Land Cruiser HEV dài 4.980 mm, gầm 233 mm.
- Hilux Standard rộng 1.855 mm; bản Pro và Trailhunter rộng 1.885 mm.
Nguồn: trang thông số kỹ thuật từng phiên bản trên toyota.com.vn, tra ngày 28/9/2026.
Xe Toyota nào vừa ô đỗ tầng hầm chung cư?
13/15 dòng xe Toyota lọt chiều dài ô đỗ tối thiểu theo quy chuẩn. QCVN 13:2018/BXD về gara ô tô quy định chỗ đỗ ô tô con tối thiểu dài 5 m, rộng 2,3 m. Hilux (5,32 m) và Alphard (5,01 m) dài hơn mức này. Camry, Prado và Land Cruiser chỉ còn dư dưới 10 cm.
| Mẫu xe | Dư chiều dài | Dư chiều ngang |
| Wigo | 1.240 mm | 635 mm |
| Raize | 970 mm | 590 mm |
| Yaris Cross | 690 mm | 530 mm |
| Avanza Premio | 605 mm | 570 mm |
| Vios | 575 mm | 570 mm |
| Corolla Cross | 540 mm | 475 mm |
| Veloz Cross | 525 mm | 550 mm |
| Land Cruiser FJ | 390 mm | 445 mm |
| Innova Cross | 245 mm | 450–455 mm |
| Fortuner Legender | 205 mm | 445 mm |
| Camry | 80 mm | 460 mm |
| Land Cruiser Prado | 75 mm | 320 mm |
| Land Cruiser | 20–35 mm | 320 mm |
| Alphard | Thiếu 10 mm | 450 mm |
| Hilux | Thiếu 320 mm | 415–445 mm |
Tính trên ô đỗ tối thiểu 5.000 × 2.300 mm. Chiều ngang chưa trừ gương chiếu hậu.
Chiều ngang là chỗ dễ vướng hơn chiều dài. Phần dư phải chia cho hai bên, trừ gương, và còn phải đủ chỗ mở cửa. Với Prado và Land Cruiser, 32 cm dư chia hai bên gần như không đủ mở cửa nếu hai ô bên cạnh đều có xe.
Chiều cao là điểm cần kiểm với 6 dòng xe cao trên 1,8 m. Quy chuẩn yêu cầu khoảng cách từ sàn tới chỗ thấp nhất của trần, dầm hoặc ống phải cao hơn xe cao nhất ít nhất 0,2 m và không dưới 2 m. Nghĩa là hầm làm đúng mức tối thiểu 2 m chỉ tính cho xe cao tới 1,8 m. Fortuner (1,835 m), Hilux (1,815 m), Prado (1,935 m), Land Cruiser (1,945 m), Land Cruiser FJ và Alphard (1,95 m) vượt mức đó. Xe vẫn có thể lọt, nhưng khe hở còn vài centimet, lắp thêm baga mui hoặc hộp nóc là có thể chạm trần.
- Hỏi ban quản lý chiều cao thông thủy thấp nhất của lối xuống hầm, thường là ở đoạn dốc hoặc chỗ có ống kỹ thuật.
- Bãi đỗ xe cơ khí (xếp tầng) có giới hạn dài, rộng, cao và trọng lượng riêng, thường chặt hơn ô đỗ thường. Xin giới hạn cụ thể rồi đối chiếu với bảng trên.
- Ô đỗ thực tế có thể được kẻ khác mức tối thiểu. Đo ô của mình trước khi chọn xe là cách chắc nhất.
Xe Toyota nào dễ đi hẻm và quay đầu nhất?
Wigo dễ xoay xở nhất: hẹp nhất (1,665 m) và quay vòng nhỏ nhất (4,5 m). Nhóm rộng không quá 1,75 m còn có Raize, Vios, Avanza Premio và Veloz Cross. Khó nhất là Prado (rộng 1,98 m, quay vòng 6,4 m) và Hilux (dài 5,32 m, quay vòng 6,3 m).
Bán kính quay vòng tối thiểu là bán kính vòng tròn xe chạy khi đánh lái hết cỡ. Muốn quay đầu chữ U một lần, mặt đường cần rộng khoảng gấp đôi con số này. Wigo cần khoảng 9 m, Vios khoảng 10 m, Prado gần 13 m. Hẻm ở TP.HCM hiếm khi rộng như vậy, nên xe nào cũng phải tiến lùi vài lần, chỉ khác là bao nhiêu lần.
Một điểm ít người để ý: Avanza Premio và Veloz Cross dài gần bằng Vios nhưng quay vòng nhỏ hơn (4,9 m so với 5,1 m). Nếu cần xe 7 chỗ mà nhà trong hẻm, đây là hai mẫu dễ xoay xở nhất trong nhóm. Các lựa chọn 7 chỗ khác và giá từng mẫu có trong bài các mẫu Toyota 7 chỗ.
Khoảng sáng gầm xe Toyota: xe nào cao nhất?
Hilux có khoảng sáng gầm cao nhất (312 mm), tiếp theo là Fortuner (279 mm) và Land Cruiser FJ (245 mm). Vios thấp nhất (133 mm), sau đó là Camry (140 mm). Khoảng sáng gầm là khoảng cách từ mặt đất tới điểm thấp nhất dưới gầm khi xe không chở tải.
- Trên 230 mm: Hilux, Fortuner, Land Cruiser FJ, Land Cruiser. Qua đường xấu, lề cao thoải mái.
- 200–215 mm: Prado, Yaris Cross, Avanza Premio, Veloz Cross, Raize. Đủ cao cho gờ giảm tốc, dốc hầm và lề đường trong phố.
- 160–170 mm: Innova Cross, Corolla Cross, Alphard, Wigo.
- Dưới 150 mm: Vios, Camry. Qua gờ cao hoặc dốc hầm gắt nên đi chậm và chéo bánh.
Corolla Cross là SUV nhưng gầm 161 mm, thấp hơn Raize (200 mm) và Yaris Cross (210 mm), gần bằng Wigo (160 mm). Ai chọn Corolla Cross vì nghĩ “SUV thì gầm cao” nên biết con số này. Nếu gầm là tiêu chí chính, xem thêm các mẫu Toyota 5 chỗ gầm cao.
Khoảng sáng gầm cũng không phải mức nước xe lội được. Nước tới đâu thì phải dừng, xem bài xe ô tô đi đường ngập.
Chọn cỡ xe Toyota theo chỗ đỗ ở nhà
Cách chọn nhanh nhất là đo chỗ đỗ trước, rồi mới xem xe. Ba con số cần đo: chiều dài chỗ đỗ, chiều ngang hẹp nhất trên đường vào (cổng, đoạn hẻm hẹp nhất), và chiều cao thấp nhất (cửa cuốn, trần hầm).
- Nhà trong hẻm dưới 3 m: ưu tiên xe rộng không quá 1,75 m và quay vòng nhỏ: Wigo, Raize, Vios, Avanza Premio, Veloz Cross.
- Hầm chung cư: hầu hết các dòng đều lọt ô đỗ. Với xe cao trên 1,8 m (Fortuner, Prado, Land Cruiser, FJ, Alphard, Hilux), kiểm chiều cao lối xuống hầm trước.
- Nhà phố có gara dài 5 m: tránh Hilux và Alphard. Camry, Prado, Land Cruiser lọt nhưng gần như không còn lối đi phía trước hoặc sau xe.
- Hay đi đường xấu, về quê: chọn nhóm gầm từ 200 mm trở lên.
Kích thước chỉ là một phần. Giá từng phiên bản xem ở bảng giá xe Toyota.
Câu hỏi nhanh về kích thước xe Toyota
Xe Toyota nào nhỏ gọn nhất?
Wigo, dài 3,76 m, rộng 1,665 m, quay vòng 4,5 m. Trong nhóm xe 7 chỗ, Avanza Premio ngắn nhất (4,395 m) và quay vòng nhỏ nhất (4,9 m, cùng mức với Veloz Cross bản CVT).
Bản hybrid có to hơn bản xăng không?
Phần lớn là không. Yaris Cross và Corolla Cross có kích thước bản hybrid y như bản xăng. Innova Cross HEV rộng hơn bản xăng 5 mm và gầm thấp hơn 3 mm. Land Cruiser HEV dài hơn Land Cruiser 300 là 15 mm.
Chiều rộng xe có tính gương chiếu hậu không?
Không. Toyota Việt Nam chỉ công bố chiều rộng thân xe. Nếu cần số chính xác để đo cổng hoặc gara, hãy đo xe thật tại showroom, cả khi gương mở và khi gập.
Vì sao thông số trên một số trang khác với bảng này?
Thông số có thể thay đổi khi xe được nâng cấp, và nhiều trang vẫn giữ số của đời cũ. Bảng trong bài lấy trực tiếp từ trang thông số từng phiên bản trên toyota.com.vn. Khi hai nguồn lệch nhau, hãy lấy số của Toyota Việt Nam.
Cách chắc nhất vẫn là đưa xe thật vào chỗ đỗ của bạn. Khi đăng ký lái thử, hãy hỏi tư vấn bán hàng xem có thể lái thử qua hẻm hoặc vào hầm nhà mình không.
Thông số theo Toyota Việt Nam công bố tại thời điểm cập nhật. Toyota Việt Nam có quyền thay đổi thông số mà không báo trước.
